Bênh Bach Hâu La Gi

     
Bệnh bạch hầu, tên tiếng Anh là Diphtheria, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh gây nên nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, đe doạ tính mạng. Bệnh có thể điều trị được, nhưng trong giai đoạn nặng có thể gây hại lên thận, tim, thần kinh.

Thậm chí ngay cả khi đã điều trị nhưng bệnh vẫn có thể gây tử vong ở 3% người nhiễm. Bài viết này sẽ giúp các bạn nhận diện sớm triệu chứng và cách phòng tránh mắc bệnh.

Bạn đang xem: Bênh bach hâu la gi


Bệnh bạch hầu là gì?

Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Tên tiếng anh là Diphtheria, xuất phát từ tiếng Hy Lạp – diphthera – nghĩa là “da”. Bạch hầu được mô tả lần đầu tiên bởi Hippocrates vào thế kỉ thứ V trước công nguyên. Bệnh ảnh hưởng lên niêm mạc ở mũi và họng, gây ra đau họng, sốt, hạch to và kiệt sức.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết bệnh là một mảng dày màu trắng xám che phủ thành sau họng. Mảng này còn được gọi là màng giả, có thể làm tắc nghẽn đường thở gây suy hô hấp. Klebs lần đầu phát hiện vi khuẩn trên màng giả vào năm 1883, Loffer nuôi cấy thành công vào năm 1884. Cuối thế kỉ XIX, kháng độc tố (Antitoxin) được tìm ra.

*
*
*
Biểu hiện lâm sàng của bệnh Bạch hầu3. Thanh quản

Có thể tại chỗ, có thể do bạch hầu vùng họng và amidan lan xuống. Triệu chứng gồm sốt, khàn giọng, ho như chó sủa. Màng giả nhanh chóng gây tắc nghẽn đường thở, hôn mê và tử vong.

4. Da

Hay gặp ở người vô gia cư. Thường sẽ nổi mẩn ngứa, loét da. Dòng vi khuẩn gây ra bệnh ở da hiếm khi tiết độc tố, bệnh sẽ nhẹ hơn ở những vùng khác.

Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao:

Trẻ em và người lớn không được chủng ngừa.Người sống ở nơi đông đúc và mất vệ sinh.Bất kì ai đi du lịch đến nơi đang có dịch bạch hầu.

Những biến chứng mà bạch hầu gây ra?

Hầu hết biến chứng của bạch hầu là do độc tố gây ra. Thường gặp nhất là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh:

Viêm cơ tim

Rối loạn nhịp, xảy ra ở giai đoạn sớm hoặc vài tuần sau đó, có thể dẫn đến suy tim.

Viêm dây thần kinh

Ảnh hưởng dây thần kinh vận động, thường hồi phục hoàn toàn. Liệt khẩu cái mềm thường gặp nhất trong 3 tuần đầu. Liệt cơ của mắt, tay chân và cơ hoành xảy ra ở sau tuần thứ 5. Liệt cơ hoành có thể gây ra viêm phổi và suy hô hấp thứ phát.

Biến chứng khác

Như viêm tai giữa, suy hô hấp do tắc nghẽn, đặc biệt ở trẻ sơ sinh.

Tử vong

Chiếm tỉ lệ 5 – 10%, cao hơn (20%) ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi. Tỉ lệ chết do bạch hầu hầu như không thay đổi trong suốt 50 năm trở lạ đây.

Bạch hầu có thể điều trị được không?

1. Kháng độc tố (Diphtheria Antitoxin)

Được sản xuất từ ngựa.

Được dùng đề điều trị bạch hầu từ thập niên 1890 tại Mỹ.

Xem thêm: 5+ Cách Chữa Yếu Sinh Lý Tại Nhà Không Cần Thuốc Cho Nam Hiệu Quả

Không dùng để dự phòng bạch hầu.

Chỉ trung hòa độc tố tự do trong tuần hoàn. Không có tác dụng với độc tố đã gắn vào mô.

2. Kháng sinh

Dùng Erythromycin uống hay chích trong vòng 14 ngày.

Hoặc Procaine Penicillin G tiêm bắp hàng ngày trong 14 ngày.

Bệnh thường không lây sau 48 giờ dùng kháng sinh.

Xác nhận đã loại vi khuẩn hoàn toàn khi 2 lần cấy liên tiếp đều âm tính. Được thực hiện sau khi kết thúc liệu trình kháng sinh.

3. Dự phòng

Đối với người tiếp xúc gần với người nhiễm: được uống kháng sinh Benzathine Penicillin hoặc Erythromycin 7 – 10 ngày.

Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu như thế nào?

Bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vaccine. Vaccine bạch hầu được tích hợp trong các vaccine kết hợp. Bao gồm:

Vaccine 4 trong 1: Tetraxim. Phòng 4 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt.Vaccine 3 trong 1: Adacel. Phòng 3 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván.

Việt Nam đã có chương trình tiêm chủng mở rộng với bạch hầu và nhiều bệnh khác. Trẻ từ 2 tháng tuổi được tiêm 4 mũi lúc 2-3-4 tháng tuổi, nhắc lại lúc 18 tháng tuổi. Một liệu trình tiêm phòng đầy đủ gồm 4 mũi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng. Mũi thứ 4 cách mũi thứ 3 tối thiểu 6 tháng.

Sau khi đã có miễn dịch với bạch hầu lúc nhỏ, cần tiêm nhắc lại để duy trì miễn dịch. Vì khả năng miễn dịch với bạch hầu sẽ giảm theo thời gian. Trẻ đã tiêm đủ trước 7 tuổi sẽ được tiêm nhắc lại lúc 11 – 12 tuổi và mỗi 10 năm. Tiêm nhắc lại đặc biệt quan trọng khi bạn du lịch đến nơi có tần suất bạch hầu cao.

Xem thêm: Hr Là Viết Tắt Của Từ Gì ? Tổng Quan Về Hr Tìm Hiểu Về Nghề Hr

Bệnh bạch hầu hoàn toàn có thể phòng tránh được. Hãy đi đến trung tâm chủng ngừa để được tiêm vaccine nếu con bạn chưa được tiêm. Cũng như hãy đến bệnh viện ngay nếu bạn có những triệu chứng được đề cập trong bài.